Chào mừng quý vị đến với Website của Đặng Ngọc Linh.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Vat Ly _ Cần Thơ_ 2009 2010

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Đặng Ngọc Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:07' 08-07-2009
Dung lượng: 163.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM HỌC 2009-2010
Khóa ngày 23 tháng 6 năm 2009

MÔN VẬT LÝ
Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Bài 1 : (1,5 điểm)
Quãng đường AB gồm hai đoạn, đoạn lên dốc AC và đoạn xuống dốc CB. Một xe máy chuyển động thẳng đi lên dốc với vận tốc 25 km/h và xuống dốc với vận tốc 50 km/h. Thời gian xe đi từ A đến B là 3 giờ 30 phút và thời gian xe đi từ B trở về A là 4 giờ. Tính chiều dài quãng đường AB.

Bài 2 : (1,5 điểm)
Người ta thả 300 g hỗn hợp bột nhôm và thiếc được nung nóng đến nhiệt độ t1 = 100oC vào một bình nhiệt lượng kế có chứa 1 kg nước ở nhiệt độ t2 = 15oC. Nhiệt lượng kế có khối lượng là 200 g. Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là t = 17oC. Tính khối lượng nhôm và thiếc có trong hỗn hợp trên. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, thiếc, nước và của nhiệt lượng kế lần lượt là 900 J/kg.K; 230 J/kg.K; 4200 J/kg.K và 460 J/kg.K. Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường xung quanh.

Bài 3 : (3 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó hiệu điện thế U = 10,8 V không đổi, R1 = 12 (, đèn Đ có ghi: 6V - 6W. Điện trở toàn phần của biến trở Rb = 36 (. Coi điện trở của đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ.
1). Điều chỉnh con chạy C sao cho phần biến trở RAC = 24 (. Tính :
a). Điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
b). Cường độ dòng điện qua đèn và nhiệt lượng toả ra trên R1 trong thời gian 10 phút.
2). Điều chỉnh con chạy C để đèn sáng bình thường. Hỏi con chạy C đã chia biến trở thành hai phần có tỉ lệ như thế nào?

Bài 4 : (2 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ.
Biết: R1 = 0,5 (; R2 = 5 (; R3 = 30 (; R5 = 3 (; R6 = 12 (. Hiệu điện thế U = 48 V không đổi. Bỏ qua điện trở của các ampe kế. Tìm :
1). Giá trị điện trở R4. Biết điện trở tương đương của cả mạch RAB = 8 (.
2). Số chỉ của các ampe kế A1 và A2.
3). Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N.


Bài 5 : (2 điểm)
Cho hai bóng đèn Đ1 (6 V - 2,4 W) và Đ2 (6 V - 3,6 W), một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 12 V, một biến trở Rb (50 ( - 3 A) và các dây dẫn có điện trở không đáng kể.
1). Hãy vẽ các cách mắc hai bóng đèn trên với biến trở vào nguồn điện để cả hai bóng đèn đều sáng bình thường. Tính giá trị biến trở Rb của mỗi cách mắc.
2). Cho biết cách mắc nào có hiệu suất lớn nhất. Giải thích.

------------------HẾT------------------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM HỌC 2009-2010
Khóa ngày 23 tháng 6 năm 2009

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ

Bài 1 : (1,5 điểm)
Gọi t1 là thời gian đi lên dốc AC ; t2 là thời gian đi xuống dốc CB.
Ta có: t1 + t2 = 3,5 (1) (0,25 đ)
Quãng đường lên dốc AC là: SAC = v1t1 = 25 t1 (0,125 đ)
Quãng đường xuống dốc CB là: SCB = v2t2 = 50 t2 (0,125 đ)
Gọi  là thời gian đi lên dốc BC:  (0,125 đ)
 là thời gian đi xuống dốc CA:  (0,125 đ)
Theo đề ta có:

(0,25 đ + 0,125 đ)
Giải hệ phương trình (1) và (2) => t1 = 2 h; t2 = 1,5 h. (0,25 đ)
=> SAC = 25 . 2 = 50 km
SCB = 50 . 1,5 = 75
 
Gửi ý kiến