Chào mừng quý vị đến với Website của Đặng Ngọc Linh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tự chọn toán 6(Full)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:06' 24-08-2009
Dung lượng: 335.5 KB
Số lượt tải: 687
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:06' 24-08-2009
Dung lượng: 335.5 KB
Số lượt tải: 687
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 1: Các phép toán trong N
I. Mục tiêu:
- Giúp HS ôn lại các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa và các tính chất của chúng.
- Giúp HS khắc sâu thứ tự thực hiện các phép tính và các làm bài tập liên quan.
II. Nội dung
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1 phép cộng và phép nhân
A. Mục tiêu:
- Học sinh được ôn lại tính chất của phép cộng và phép nhân.
- áp dụng các tính chất trên để làm bài tập.
- Rèn kỹ năng tính nhẩm.
B. Chuẩn bị:
C. Tiến trình bài dạy:
1. Tổ chức: 6A: 6B:
2. Nhắc lại kiến thức:
Hãy cho biết: Phép cộng và phép nhân có những tính chất gì?
Tính chất của phép cộng:
Giao hoán: a+b=b+a
Kết hợp: a+(b+c) = (a+b)+c
Cộng với số 0: a+0 = 0+a = a
Tính chất của phép nhân:
Giao hoán: a.b = b.a
Kết hợp: a.(b.c) = (a.b).c
Nhân với số 1: a.1 = 1.a = a
Phân phối đối với phép cộng:
a.(b+c) = a.b + a.c
3. Bài mới:
Dạng 1: Tính nhanh:
Bài tập 1:a) 81 + 243 + 19
b) 5.25.2.16.4
c) 32.47 + 32.53
Ba HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
a) = ( 81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343
b) = ( 5.2)( 25.4).16 = 10.100.16 =16000
c) = 32.( 47 + 53) = 32.100 = 3200
Bài tập 2: A = 26 + 27 + 28 + ... + 33
B = 36.28 + 36.82 + 64.69 + 64.41
HD: a) Có tất cả bao nhiêu cặp số? Nhận xét gì về tổng của số đầu và số
2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.
A = 26+33)+(27+32)+(28+31)+(29+30)
= 59.4 = 236
cuối; tổng của các cặp số cách đều số đầu và số cuối.
b) áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Dạng 2: Giới thiệu về giai thừa
Bài tập 3: Ta kí hiệu n! = 1.2.3....n.
Hãy tính: a) 6!
b) 5! – 3!
Ngoài cách làm câu b như trên ta còn có thể áp dụng công thức sau:
n! – m! = m!.[(m+1)(m+2)...n – 1].
Ta có: 5! – 3! = 3!.(5.4 - 1)
= 1.2.3.(5.4 - 1) = 6.19 = 114.
B = 36.(28+82)+64.(69+41)
= 36.110 + 64.110 = 110.(36 + 64)
= 110.100 = 11000
Bài tập 3:
6! = 1.2.3.4.5.6 = 720.
5! – 3! = 1.2.3.4.5 – 1.2.3
= 120 – 6 = 114.
Dạng 3: Bài toán rèn tư duy logic
Bài tập 4: Thay dấu * và các chữ bởi các chữ số thích hợp:
a)
* 8 * 3
x 9
7 0 * 7 *
b)
a a a
x a
3 * * a
HD a) 9 x 3 = bao nhiêu?
Vậy cần điền chữ số mấy vào dấu * ngoài cùng bên phải của tích?
Ta đang nhớ 2 ở
I. Mục tiêu:
- Giúp HS ôn lại các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa và các tính chất của chúng.
- Giúp HS khắc sâu thứ tự thực hiện các phép tính và các làm bài tập liên quan.
II. Nội dung
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1 phép cộng và phép nhân
A. Mục tiêu:
- Học sinh được ôn lại tính chất của phép cộng và phép nhân.
- áp dụng các tính chất trên để làm bài tập.
- Rèn kỹ năng tính nhẩm.
B. Chuẩn bị:
C. Tiến trình bài dạy:
1. Tổ chức: 6A: 6B:
2. Nhắc lại kiến thức:
Hãy cho biết: Phép cộng và phép nhân có những tính chất gì?
Tính chất của phép cộng:
Giao hoán: a+b=b+a
Kết hợp: a+(b+c) = (a+b)+c
Cộng với số 0: a+0 = 0+a = a
Tính chất của phép nhân:
Giao hoán: a.b = b.a
Kết hợp: a.(b.c) = (a.b).c
Nhân với số 1: a.1 = 1.a = a
Phân phối đối với phép cộng:
a.(b+c) = a.b + a.c
3. Bài mới:
Dạng 1: Tính nhanh:
Bài tập 1:a) 81 + 243 + 19
b) 5.25.2.16.4
c) 32.47 + 32.53
Ba HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
a) = ( 81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343
b) = ( 5.2)( 25.4).16 = 10.100.16 =16000
c) = 32.( 47 + 53) = 32.100 = 3200
Bài tập 2: A = 26 + 27 + 28 + ... + 33
B = 36.28 + 36.82 + 64.69 + 64.41
HD: a) Có tất cả bao nhiêu cặp số? Nhận xét gì về tổng của số đầu và số
2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.
A = 26+33)+(27+32)+(28+31)+(29+30)
= 59.4 = 236
cuối; tổng của các cặp số cách đều số đầu và số cuối.
b) áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Dạng 2: Giới thiệu về giai thừa
Bài tập 3: Ta kí hiệu n! = 1.2.3....n.
Hãy tính: a) 6!
b) 5! – 3!
Ngoài cách làm câu b như trên ta còn có thể áp dụng công thức sau:
n! – m! = m!.[(m+1)(m+2)...n – 1].
Ta có: 5! – 3! = 3!.(5.4 - 1)
= 1.2.3.(5.4 - 1) = 6.19 = 114.
B = 36.(28+82)+64.(69+41)
= 36.110 + 64.110 = 110.(36 + 64)
= 110.100 = 11000
Bài tập 3:
6! = 1.2.3.4.5.6 = 720.
5! – 3! = 1.2.3.4.5 – 1.2.3
= 120 – 6 = 114.
Dạng 3: Bài toán rèn tư duy logic
Bài tập 4: Thay dấu * và các chữ bởi các chữ số thích hợp:
a)
* 8 * 3
x 9
7 0 * 7 *
b)
a a a
x a
3 * * a
HD a) 9 x 3 = bao nhiêu?
Vậy cần điền chữ số mấy vào dấu * ngoài cùng bên phải của tích?
Ta đang nhớ 2 ở
 






Các ý kiến mới nhất